Các công cụ dùng trong mixing & mastering 101: Multiband Compressor

Mình là Glu, kỹ thuật viên thu âm của MCMA Studio.

Ở các bài viết trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về các thông số cơ bản của eq và compressor. Nếu chưa xem, mời bạn tìm và đọc qua tại đây vì mình sẽ dùng rất nhiều thuật ngữ chuyên môn mà không giải thích lại ở bài viết này.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại công cụ là con lai của ‘ông bố’ và ‘bà mẹ’ kể trên. Multiband compressor – compressor nhiều band.

Multiband compressor

HIệu ứng pumping – Khi nào cần dùng đến Multiband Compressor?

Khi nào cần dùng multiband compressor? Để trả lời câu hỏi này mời bạn nghe qua đoạn trống bên dưới. Nửa đầu là tín hiệu khô (chưa qua hiệu ứng), nửa sau là tín hiệu đã bị nén bằng compressor thông thường.

Audio 1: Drum (dry) vs Drum comped bằng compressor thông thường

Bạn có thể nghe thấy sau khi comp các âm như hi hat và crash được đẩy lớn lên, đồng thời nhấp nhô theo tiết tấu của kick và snare. Đó là do trong dàn trống thì kick và snare có âm lượng lớn nhất và compressor hầu như chỉ hoạt động theo tín hiệu kích hoạt từ 2 ‘ông lớn’ này. Điều này khiến cho các âm crash và hi hat bị nén đều đặn theo tiết tấu của kick, snare. Hiệu ứng nhấp nhô này gọi là pumping và nó giúp kết dính bộ trống rất tốt.

Tuy nhiên nếu sử dụng comp ở khâu mastering và làm cho vocal cũng ‘nhấp nhô’ như vậy thì thật không hay đối với một số dòng nhạc. Đây là một trong những lý do ta cần dùng multiband compressor.

Hình 1: Pro – MB (Fabfilter) là một trong những plug-in multiband compressor/expander phổ biến hiện nay

Multiband compressor (tạm dịch là compressor nhiều band – mình sẽ viết tắt là MC) cho phép chúng ta phân chia nguồn âm thành nhiều vùng tần số (band) khác nhau. Mỗi vùng tần số này sẽ có một compressor với threshold, ratio, attack, release… riêng rẽ giúp cho MC nén dynamic range của từng vùng độc lập với nhau (hình 1).

MC có các thông số giống như một compressor thông thường nên cách dùng khá tương tự. Một số khác biệt chính bạn phải lưu ý là:

  • Bạn phải chọn khoảng tần số tác động cho từng band làm sao để kiểm soát đúng khoảng dynamic có tội và không ảnh hưởng đến các khoảng dynamic vô tội.
  • Thông số Range: Pro – MB (Fabfilter) và C6 (waves) có thêm thông số này giúp người dùng giới hạn mức nén tối đa của compressor, tuy nhiên chỉ là khi bạn để giá trị này âm. Nếu bạn chỉnh giá trị range dương, C6 sẽ hoạt động như một expander thay vì compressor, còn Pro-MB sẽ thành một upward compressor. Để mọi thứ đơn giản, bạn nên để giá trị này âm.
  • Multiband Dynamic (Ableton Live) có một thiết kế cực dị so với các MC khác đó là có đồng thời 2 threshold ở cùng 1 band. Để sử dụng plug-in này như một MC thông thường, bạn chỉ nên dùng các threshold ở bên phải (3 cột màu đỏ sậm ở hình 2)
Hình 2: Multiband compressor/expander của Ableton với preset OTT

Một số công dụng của multiband compressor

MC đặc biệt được sử dụng nhiều để kiểm soát dynamic range từng dải tần số của drum ở khâu mixing hoặc của toàn bài ở khâu mastering.

Kỹ sư mastering thường phân dải tần của bài thành 4 band là sub, low mid, high mid và high (hình 3) rồi áp dụng các thông số compress tương ứng cho từng vùng. Thông thường ta sẽ căn độ nén ở phần sub là nhiều nhất do các đỉnh âm lượng của bài chủ yếu tập trung ở phần này. Càng lên các band cao hơn ta nên giảm dần độ nén cho phù hợp.

Hình 3: Multiband compressor của Izotope Ozone được dùng nhiều cho mastering

Mẹo: Khi master một bài mình thường giới hạn độ nén tối đa của các band không quá 4dB để MC chỉ kiểm soát dynamic chứ không can thiệp quá sâu vào bản mix. Nếu bản mix có một khoảng tần số có dynamic quá cao mình sẽ quay lại khâu mixing để sửa.

Một công dụng phổ biết khác của multiband compressor được biết đến rộng rãi với các tên OTT (Over the top). OTT là một preset của plug-in Multiband Dynamic (Ableton Live) với các thông số nén được thiết lập cực căng (hình 2). OTT sẽ giúp làm lộ ra tất cả các âm ‘ẩn’ bên trong âm gốc. Người ta sẽ dùng OTT như một layer cho âm gốc với mức wet (tỉ lệ hiệu ứng) từ 10-50%. Để hiểu rõ hơn, mời bạn nghe qua đoạn trống dưới đây có sử dụng OTT với mức wet lần lượt là 0% – 100% – 50%. Bạn có nghe thấy tiếng trống tăng uy lực đáng kể sau khi qua OTT không?

Mẹo: Để tạo được hiệu ứng giống preset OTT, hãy thiết lập tỉ lệ nén ở mức cao nhất, ngưỡng nén của từng band từ -35 đến -40 dBFS, range để giá trị âm thấp nhất (nếu có thông số range). Sau đó tăng khoảng 5dB ở output của high band và low band. Cuối cùng trả mức wet dần dần cho đến khi đạt được chất âm ưng ý.

Nhà sản xuất phần mềm Serum là Xfer thậm chí còn viết một plug-in có tên là OTT sao y hệt preset OTT của Multiband Dynamic, giúp người dùng DAW khác có thể tiếp cận đến hiệu ứng tuyệt vời này. Bạn có thể download hoàn toàn miễn phí tại đây.

Ở trên là hai cách dùng phổ biến của multiband compressor. Ngoài ra người ta còn dùng nó như một dynamic eq cho vocal hay bất kỳ loại nhạc cụ nào, khi vừa muốn tăng/giảm âm lượng của một dải tần vừa muốn kiểm soát dynamic của nó. Bạn có thể xem thêm các video dưới đây để thấy được khả năng của công cụ này là vô tận trong mixing – mastering và sound design.

Vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu qua multiband compressor. Ở kỳ sau, mình sẽ giới thiệu tới mọi người một người anh em ‘cùng cha cùng mẹ’ với MC, hãy đón xem đó là công cụ gì nhé.

Đừng ngại để lại bình luận nếu bạn cần trao đổi thêm hay có thắc mắc gì nhé. Mình là Glu và hẹn gặp lại các bạn ở bài viết “Các công cụ dùng trong mixing & mastering 101” kỳ sau.

Bài viết liên quan

Bình Luận